Nhà được xây mấy tầng?

Nhà được xây mấy tầng?

Xin chào các Bạn, để biết được nhà được xây mấy tầng, chúng tôi sắp xếp thành 06 loại cho các Bạn tiện theo dõi. Trước tiên các Bạn cần nắm rõ mấy khái niệm sau :

Yếu tố tăng cao bao gồm :

  • Lộ giới: Hay còn gọi là “chỉ giới đường đỏ” là thuật ngữ pháp lý xây dựng sử dụng trong các bản vẽ, văn bản của cơ quan nhà nước. Lộ giới nói nôm na đó là bề rộng phạm vi đường dự kiến phóng. Ví dụ bề rộng hẻm trước nhà bạn rộng 2m, nhưng trong bản đồ Quy hoạch lộ giới nhà bạn 7m. thì số tầng được xây Bạn phải xem trường hợp thứ [3] chứ không phải thứ [1]
  • Thông tin quy hoạch là các thông tin về quy hoạch đối với lô đất như quy hoạch 1/500,quy hoạch 1/2000 do Sở quy hoạch kiến trúc cấp (nếu có quy hoạch 1/
  • 500 thì theo quy hoạch 1/500 do UBND quận cung cấp ,nếu có quy hoạch 1/2000 thì theo tiêu chuẩn ,quy chuẩn áp dụng)
  • Số tầng: Định nghĩa tầng của cơ quan nhà nước khác với cách gọi dân gian hay sử dụng. Ví dụ: Các Bạn gọi tầng trệt thì trong Bản vẽ cấp phép xây dựng sẽ gọi là tầng 1, và tầng 1 (lầu 1) của các Bạn thì trong bản vẽ XPXD sẽ là tầng 2
  • Theo TCVN 9411 : 2012 : NHÀ Ở LIÊN KẾ  – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
  •  Mục 5.5 Yêu cầu về chiều cao :
    • Trong mọi trường hợp nhà ở liên kế không được cao hơn 6 tầng. Trong các ngõ (hẻm) có chiều rộng nhỏ hơn 6 m, nhà ở liên kế không được xây cao quá 4 tầng.
    • Chiều cao của nhà ở liên kế phải tuân theo quy hoạch xây dựng được duyệt.

    Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì chiều cao nhà không lớn hơn 4 lần chiều rộng nhà (không kể phần giàn hoa hoặc kiến trúc trang trí).

    Trong một dãy nhà liên kế nếu cho phép có độ cao khác nhau thì chỉ được phép xây cao hơn tối đa 2 tầng so với tầng cao trung bình của cả dãy. Độ cao tầng 1 (tầng trệt) phải đồng nhất.

    Đối với nhà liên kế có sân vườn, chiều cao không lớn hơn 3 lần chiều rộng của ngôi nhà hoặc theo khống chế chung của quy hoạch chi tiết.

    Trường hợp các tuyến đường, phố có chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 12 m, chiều cao nhà ở liên kế không được cao hơn giao điểm giữa đường với góc vát 450 (không lớn hơn chiều rộng đường).

    Đối với các khu vực có đường nội bộ bên trong, chiều cao của nhà liên kế không vượt quá giao điểm giữa đường với góc vát 300 (không vượt quá 0,6 lần chiều rộng đường).

    Các tuyến đường, phố có chiều rộng lớn hơn 12 m, chiều cao nhà ở liên kế được hạn chế theo góc vát 450 (chiều cao mặt tiền ngôi nhà bằng chiều rộng đường).

  • Tùy thuộc vào vị trí, kích thước của từng lô đất, chiều cao của nhà ở liên kế có thể được thiết kế theo quy định sau:
TCVN-QCVN Diện Tích Mặt tiền
(Chiều rộng)
Chiều sâu so với CGXD Ngõ rộng Ghi chú Chiều cao
Hà nội S<15 <3m hoặc <3m Không đủ điều kiện xây dựng
15≤S≤30 <3m hoặc <3m không được cấp phép xây dựng
>3m ≥3m ≤3 lần chiều rộng cạnh nhỏ
Trên các tuyến phố ổn định, nhà xây mới không được cao quá 7,2m (tương đương 2 tầng) so với nhà liền kề
TCVN 9411 : 2012
NHÀ Ở LIÊN KẾ –TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Chiều cao thông thuỷ của tầng một (tầng trệt) không nhỏ hơn 3,6 m. Đối với nhà có tầng lửng thì chiều cao tầng một không nhỏ hơn 2,7 m.
30≤S≤40 >3m >5m Được phép xây dựng không quá 4 tầng + 1 tum (tổng chiều cao của nhà không lớn hơn 16 m);
40≤S≤50 3m<R<8m >5m Được phép xây dựng không quá 5 tầng + 1 tum, hoặc có mái chống nóng (tổng chiều cao của nhà không lớn hơn 20 m);
S≥50m2 >8m >5m Hoặc công trình xây dựng hai bên tuyến đường trong khu vực quy hoạch hạn chế phát triển thì chỉ được xây nhà 6 tầng (tổng chiều cao nhà không lớn hơn 24 m).

 

Trường hợp 1: Hẻm nhỏ hơn 3,5m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 2a: Hẻm, đường có lộ giới rộng từ 3,5m đến dưới 7m, nhà được xây mấy tầng?
 nhà được xây mấy tầng-Nhà nhở hơn 3,5m
Nhà được xây tối đa 3 tầng. Chiều cao tối đa không quá 13,6m. Chiều  cao tầng trệt tối đa 3,8m (Tức là nhà Bạn sẽ không thể bố trí lửng) Quy mô 3 tầng. Khi không có các yếu tố tăng tầng cao
Trường hợp 2b: Hẻm, đường có lộ giới rộng từ 3,5m đến dưới 7m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 3a: Đường có lộ giới rộng từ 7m đến dưới 12m, nhà được xây mấy tầng?
   Nhà được xây mấy tầng
Quy mô tối đa 4 tầng (tầng 4 có khoảng lùi).Khi vị trí xây dựng thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận Trường hợp a) Quy mô tối đa 4 tầng: Khi không có các yếu tố tăng tầng cao.
Trường hợp 3b: Đường có lộ giới rộng từ 7m đến dưới 12m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 3c: Đường có lộ giới rộng từ 7m đến dưới 12m, nhà được xây mấy tầng?
 nhà được xây mấy tầng nhà 7,5m  
Trường hợp b) Quy mô tối đa 5 tầng: (tầng 5 có khoảng lùi) Khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn. Trường hợp c) Quy mô tối đa 6 tầng: (tầng 5,6 có khoảng lùi) Khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn.
Trường hợp 4a: Đường có lộ giới rộng từ 12m đến dưới 20m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 4b: Đường có lộ giới rộng từ 12m đến dưới 20m, nhà được xây mấy tầng?
   
Trường hợp a) Quy mô tối đa 4 tầng: Khi không có các yếu tố tăng tầng cao Trường hợp b) Quy mô tối đa 5 tầng: (tầng 4 có khoảng lùi) Khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn.
Trường hợp 4c: Đường có lộ giới rộng từ 12m đến dưới 20m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 4d: Đường có lộ giới rộng từ 12m đến dưới 20m, nhà được xây mấy tầng?
   
Trường hợp c) Quy mô tối đa 6 tầng: (tầng 5,6 có khoảng lùi) Khi có  2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn. Trường hợp d) Quy mô tối đa 7 tầng: (tầng 6,7 có khoảng lùi) Khi có cả ba yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn.
Trường hợp 5a: Đường có lộ giới rộng từ 20m đến dưới 25m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 5b: Đường có lộ giới rộng từ 20m đến dưới 25m, nhà được xây mấy tầng?
Trường hợp a) Quy mô tối đa 5 tầng: Khi không có các yếu tố tăng tầng cao Trường hợp b) Quy mô tối đa 6 tầng: (tầng 5 có khoảng lùi) Khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn.
Trường hợp 5c: Đường có lộ giới rộng từ 20m đến dưới 25m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 5d: Đường có lộ giới rộng từ 20m đến dưới 25m, nhà được xây mấy tầng?
Trường hợp c) Quy mô tối đa 7 tầng: (tầng 6,7 có khoảng lùi) Khi có  2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn. Trường hợp d) Quy mô tối đa 8 tầng: (tầng 7,8 có khoảng lùi) Khi có cả ba yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn.
Trường hợp 6a:Đường có lộ giới lớn hơn 25m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 6b:Đường có lộ giới lớn hơn 25m, nhà được xây mấy tầng?
 
Trường hợp a) Quy mô tối đa 5 tầng: Khi không có các yếu tố tăng tầng cao Trường hợp b) Quy mô tối đa 6 tầng: (tầng 5 có khoảng lùi) Khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn.
Trường hợp 6c:Đường có lộ giới lớn hơn 25m, nhà được xây mấy tầng? Trường hợp 6d:Đường có lộ giới lớn hơn 25m, nhà được xây mấy tầng?
   
Trường hợp c) Quy mô tối đa 7 tầng: (tầng 6,7 có khoảng lùi) Khi có  2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn. Trường hợp d) Quy mô tối đa 8 tầng: (tầng 7,8 có khoảng lùi) Khi có cả ba yếu tố tăng tầng cao sau đây:(i) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận; (ii) Lô đất lớn.

 

Tin Liên Quan