TRANG CHỦ

Dịch vụ Làm hồ sơ xin phép xây dựng nhanh chóng tại Hà Nội

Kính chào quý khách chúc quý khách luôn dồi dào sức khỏe !

Đơn vị chúng tôi – Công ty TNHH kiến trúc và dịch vụ xây dựng Không Gian Xanh đã có thời gian dài thiết kế các công trình nhà ở gia đình, tòa nhà văn phòng , chung cư , biệt thự , khách sạn , bệnh viện , shop v.v….Nên chúng tôi có kinh nghiệm trong việc xác định quy mô công trình để xin phép xây dựng . Chúng tôi nhận LÀM HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở GIA ĐÌNH tại TP Hà Nội . Có đủ chứng chỉ hành nghề và hồ sơ pháp lý công ty thiết kế . 

 ➡ Hồ sơ xin phép xây dựng gồm những gì ?

xin-phep-xay-dung         Bên A (Chủ đầu tư) :

1 Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản sao )
2 Chứng minh thư/Thẻ căn cước công dân (bản sao)
3 Sổ hộ khẩu (bản sao)
4 Công chứng ủy quyền (nếu nhờ người khác nộp)                      nhưng phải mang theo sổ đỏ khi nộp hồ sơ.
cap_phep_xay_dung_tp_hA_NOI          B (Nhà thầu) :

1 Bản vẽ xin phép xây dựng (02 bộ);
2 Chứng chỉ hành nghề thiết kế (bản sao)
3 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao)
4 Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế
5 Đơn xin phép xây dựng (mẫu do UBND quận cấp).
6 Bản cam kết xây dựng (mẫu do UBND quận cấp).
 ➡ Khách hàng chụp sổ đỏ và ảnh hiện trạng khu đất (đường đi,công trình) gửi:
Email Kientruckgx@gmail.com
Viber/Zalo SĐT 0949686817
Thời gian hoàn thành hồ sơ xin phép chỉ mất từ 3-4 ngày
 ➡ Chi phí làm hồ sơ xin phép xây dựng
-Nhỏ hơn 100m2  3.000.000đ
-Từ 100m2 đến 200m2 4.000.000đ
-Từ 200m2 đến 300m2 5.000.000đ

-Chi phí trên là chi phí làm hồ sơ XPXD, nếu khách hàng làm trọn gói + thêm 5.000.000đ

Lưu ý :

 – Khách hàng (Bên A) tạm ứng 50% cho nhà thầu (Bên B) để làm hồ sơ , 50% còn lại nhà thầu (Bên B) sẽ nhận nốt sau khi (Bên A) nhận trả giấy phép xây dựng .
– Với tổng diện tích sàn lớn hơn 300 m2 giá thỏa thuận
– Hiện nay thủ đô Hà Nội đã có quy hoạch đến 2050 vì vậy Chủ đầu tư nếu muốn cấp giấy phép xây dựng lâu dài phải xin cấp chỉ giới đường đỏ.
– Theo quy định thời gian trả kết quả là 15 ngày làm việc (3 tuần) tuy nhiên thời gian thực tế trả kết quả ở các Quận ở TP Hà Nội thường chậm hơn .
– Chủ đầu tư mang theo sổ đỏ nộp hồ sơ và nhận trả kết quả .
– Nếu có nhu cầu thiết kế chi tiết chúng tôi nhận thiết kế thi công công trình gồm kiến trúc, kết cấu, điện ,nước đơn giá 120.000đ/1m2.

Mẫu bản vẽ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Hà Nội

Binder1_Page_06 Binder1_Page_07
Mặt bằng định vị công trình Mặt bằng tầng 1
Binder1_Page_08 Binder1_Page_09
Mặt bằng tầng 2 Mặt bằng tầng 3
Binder1_Page_10 Binder1_Page_11
Mặt bằng tầng 4 Mặt bằng mái
Binder1_Page_12 Binder1_Page_13
Mặt đứng Mặt cắt
xx_Page_14 xx_Page_15
Mặt bằng móng Chi tiết móng
xx_Page_16 xx_Page_17
Mặt bằng cấp điện Mặt bằng cấp thoát nước
xx_Page_18 xx_Page_19
Mặt bằng chống đỡ móng Biện pháp thi công
mau-giay-phep-xay-dung
Mẫu bản vẽ được cấp phép xây dựng Mẫu giấy phép xây dựng

Một số dự án đã triển khai:

Nhà ở gia đình anh Quý

NHÀ Ở GIA ĐÌNH ANH AN – TP THANH HÓA

Nhà  ở gia đình Ông Doanh – Phường Cống Vị – Quận Ba Đình

Nhà ở gia đình ông Quang – Phường Phương Canh – Quận Nam Từ Liêm

Nhà ở gia đình anh Nam – Yên Hòa – Cầu Giấy

Nhà ở gia đình chú Sinh – Thanh Nhàn – Hai Bà Trưng

Nhà ở gia đình chị Giang – Khương Đình – Thanh Xuân – TP Hà Nội

Nhà ở Gia Đình ông Lợi – Thụy Khuê – Phường Bưởi – Quận Tây Hồ – TP Hà Nội

Nhà ở gia đình Cô Hải – Phú Thượng – Tây Hồ – TP Hà Nội

Nhà ở gia đình Chú Dũng – Phường Phúc Diễn – Quận Bắc Từ Liêm – TP Hà Nội

Nhà ở Gia đình Chú Khang – Định Công Hạ – TP Hà Nội

Nhà trọ cấp 4 – TT Trâu Quỳ- Gia Lâm – TP Hà Nội

Nhà ở gia đình Anh Đại – Tứ Liên – Tây Hồ – TP Hà Nội


* Câu hỏi 1: Nhà ở riêng lẻ cần những thủ tục và giấy phép gì?Các câu hỏi thường gặp về việc xin phép xây dựng 

Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP  ngày 18/6/2015 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng quy định :

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

Câu hỏi 2: Xin phép xây dựng cần chuẩn bị hồ sơ gì và nộp ở đâu?

Các công trình xây dựng khi tiến hành khởi công phải có Giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Chương V Luật Xây dựng thì hồ sơ xin phép xây dựng gồm:

– Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn);

– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.

– Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).

– Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì hồ sơ cần phải có Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. (Trong trường hợp này chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch).

– Nộp lệ phí cấp Giấy phép xây dựng. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ vào quy mô và đặc thù của công trình, ông (bà) có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng tại những cơ quan sau:

– Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới quản lý hành chính của quận, huyện mình, trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

– Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp Giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính mình quản lý.

Khi tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa đầy đủ thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải giải thích, hướng dẫn cho người xin phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ có đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng sẽ trao giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.

Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 3: Quy trình xin phép xây dựng như thế nào?

Điều 9 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng quy định :

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị xin phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu; còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

4. Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.

5. Trong thời gian 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở tại đô thị, 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến coi như các cơ quan này đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện quy định tại Nghị định này để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian quy định dưới đây:

a) Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc.

Trường hợp đến hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này.

7. Nhận kết quả, nộp lệ phí việc xin phép xây dựng:

a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng) tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ.

8. Trường hợp hồ sơ khồng đủ điều kiện để cấp phép trong thời hạn nêu tại Khoản 6 Điều này, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Trên đó là các câu hỏi thường gặp nhất về việc xin phép xây dựng, nếu quý khách có nhu cầu xin phép xây dựng của dịch vụ chúng tôi, vui lòng gọi ngay Hotline: 0949.68.68.17!

Trân trọng.